thẳng băng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Thẳng tắp, không có chỗ cong queo: Dùng để miêu tả một đường nét, hình dạng hoặc hướng đi hoàn toàn thẳng, không bị uốn lượn hay gấp khúc.
- Thẳng thắn, không quanh co: Dùng để miêu tả cách nói năng, tính cách hoặc hành động một cách trực tiếp, rõ ràng, không vòng vo.
Ví dụ sử dụng
Miêu tả hình dạng, đường đi:
- Con đường làng chạy thẳng băng ra cánh đồng.
- Anh ấy nhìn thẳng băng về phía trước.
Miêu tả cách nói, tính cách:
- Cô ấy có tính tình thẳng băng, ghét sự giả dối.
- Tôi sẽ nói thẳng băng với anh về vấn đề này.
Các cách sử dụng nâng cao
"Thẳng băng như ruột ngựa": Thành ngữ so sánh, nhấn mạnh sự thẳng thắn đến mức đơn giản, có phần thô ráp.
- Anh ta tính thẳng băng như ruột ngựa, nói gì nghĩ đó.
"Đi thẳng băng một mạch": Diễn tả hành động đi liên tục theo một đường thẳng hoặc làm việc gì đó một cách dứt khoát, không do dự.
- Sau khi nghe tin, anh ấy đi thẳng băng một mạch về nhà.
Biến thể và từ gần giống
Thẳng thắn (tính từ): Chân thật, ngay thẳng trong lời nói và ý nghĩ.
- Một lời phê bình thẳng thắn.
Thẳng tắp (tính từ): Rất thẳng (thường dùng cho vật dài).
- Hàng cây trồng thẳng tắp.
Thẳng tuột (tính từ): Thẳng một đường, không vướng víu.
- Con dốc thẳng tuột.
Từ đồng nghĩa
- Thẳng thừng: (nói) một cách trực tiếp, gay gắt, không giữ ý.
- Trực tiếp: Không thông qua trung gian, không vòng vo.
Từ trái nghĩa
- Quanh co: Không thẳng, có nhiều chỗ uốn khúc; (lời nói) không trực tiếp.
- Vòng vo: Nói hoặc hành động một cách gián tiếp, không đi thẳng vào vấn đề.
Thành ngữ liên quan
Nói thẳng nói thật: Nói một cách trực tiếp và chân thực.
- Trong cuộc họp, mọi người cần nói thẳng nói thật để giải quyết vấn đề.
Đường thẳng một lối: Chỉ một con đường hoặc phương án duy nhất, rõ ràng.
- Công việc này chỉ có đường thẳng một lối, không thể làm khác đi.
- Nh. Thẳng ngh. 1. và 2: Con đường thẳng băng; Nói thẳng băng.